vanban.org

Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 14/8/2015, Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015, Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015, Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 ngày 19/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Hà Nam Ban hành 28/03/2017 Hiệu lực 20/04/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 14/8/2015, Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015, Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015, Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 ngày 19/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 10/2017/QĐ-UBND
01/11/202348/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 28/03/202204/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ 20/04/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 20/04/2017 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2017/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 28 tháng 03 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 14/8/2015, Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015, Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2025, Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;

Căn cứ Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Tư pháp, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2015, Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2015, Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015, Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh:

Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 48/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/11/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Nam quy định quản lý quy hoạch, xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:

“4. Việc táng người chết phải được thực hiện trong các nghĩa trang; trường hợp táng trong các khuôn viên, nhà thờ, thánh thất tôn giáo phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện và phải bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh môi trường.”

3. Bãi bỏ khoản 6 Điều 46 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Nam quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Khoản 4 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 04/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 28/03/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2017.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.