vanban.org

Điều 5. — Nghị định 182-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/1999 Thay thế: 161/1999/NĐ-CP · 18/10/1999
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 28/05/1992 Hiệu lực 28/05/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 161/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế · 161/1999/NĐ-CP
Nghị định số 182-HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam 1992 · 182-HĐBT
28/05/1992Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 182-HĐBT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5.

1. Căn cứ vào văn bản cho phép của Hội đồng Nhà nước hoặc Hội đồng Bộ trưởng, cơ quan đề xuất ký kết liên hệ với Bộ Ngoại giao làm giấy uỷ quyền và chuẩn bị các thủ tục cần thiết để tổ chức lễ ký.

2. Bộ Ngoại giao chuẩn bị giấy uỷ quyền của Hội đồng Nhà nước khi đàm phán, ký điều ước quốc tế với danh nghĩa Nhà nước và chuẩn bị giấy uỷ quyền của Hội đồng Bộ trưởng khi đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với danh nghĩa Chính phủ.

3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký xác nhận uỷ quyền của Hội đồng Bộ trưởng khi đàm phán, ký điều ước quốc tế với danh nghĩa chính phủ nếu người ký thuộc cấp Bộ và tương đương.

Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục cấp giấy uỷ quyền khi đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với danh nghĩa cấp ngành.

4. Trừ những trường hợp được miễn uỷ quyền nói ở khoản 1 Điều 6 của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế của Việt Nam; các đại diện khác chỉ được phép ký điều ước quốc tế khi có giấy uỷ quyền quy định tại điều này.