vanban.org

Điều 2. — Nghị định 182-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/1999 Thay thế: 161/1999/NĐ-CP · 18/10/1999
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 28/05/1992 Hiệu lực 28/05/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 161/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế · 161/1999/NĐ-CP
Nghị định số 182-HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam 1992 · 182-HĐBT
28/05/1992Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 182-HĐBT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2.

1. Tên gọi của điều ước quốc tế tuỳ thuộc vào tính chất và nội dung của vấn đề ký kết (kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật) giữa các bên ký kết mà xác định các hình thức văn bản.

2. Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên phải có một văn bản bằng tiếng Việt, trừ một số ít trường hợp đặc biệt có thoả thuận riêng với phía bên kia. Trong trường hợp như vậy, sau khi ký, cơ quan đề xuất ký kết phải dịch điều ước quốc tế đó ra tiếng Việt.