vanban.org

Điều 6 — Pháp lệnh số 25-LCT/HĐNN8 Về Ký kết và thực hiện điều ước Quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/08/1998 Thay thế: 07/1998/PL-UBTVQH10 · 20/08/1998
Hội đồng Nhà nước Ban hành 17/10/1989 Hiệu lực 01/11/1989 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 2 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 07/1998/PL-UBTVQH10 Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế · 07/1998/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 25-LCT/HĐNN8 Về Ký kết và thực hiện điều ước Quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1989 · 25-LCT/HĐNN8
01/11/1989Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 25-LCT/HĐNN8 › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6

Đàm phán và ký điều ước quốc tế không cần giấy uỷ quyền.

1- Theo thẩm quyền và chức năng của mình, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao không cần giấy uỷ quyền khi đàm phán và ký điều ước quốc tế.

2- Thủ trưởng cơ quan cấp ngành không cần giấy uỷ quyền khi đàm phán và ký điều ước quốc tế với danh nghĩa cơ quan cấp ngành.

3- Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc bên cạnh tổ chức quốc tế không cần giấy uỷ quyền khi đàm phán với nước sở tại hoặc với tổ chức quốc tế hữu quan về văn bản điều ước quốc tế; nhưng khi ký điều ước quốc tế đó thì phải có giấy uỷ quyền theo quy định tại Điều 5 của Pháp lệnh này.