vanban.org

Điều 10. — Nghị định 182-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/1999 Thay thế: 161/1999/NĐ-CP · 18/10/1999
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 28/05/1992 Hiệu lực 28/05/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 161/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế · 161/1999/NĐ-CP
Nghị định số 182-HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam 1992 · 182-HĐBT
28/05/1992Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 182-HĐBT › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10.

1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm sao lục điều ước quốc tế gửi các cơ quan hữu quan để theo dõi hoặc thi hành trong vòng 3 tuần lễ sau khi điều ước quốc tế có hiệu lực.

2. Cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế căn cứ vào nội dung và tình hình cụ thể, có thể kiến nghị Hội đồng Nhà nước hoặc Hội đồng Bộ trưởng thông qua các biện pháp cần thiết để bảo đảm việc thi hành các cam kết quốc tế của Việt Nam.

3. Trong trường hợp việc thực hiện điều ước quốc tế đòi hỏi phải bổ sung, sửa đổi hoặc ban hành văn bản pháp luật mới, cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp trình Hội đồng Bộ trưởng hoặc báo cáo Hội đồng Bộ trưởng trình Hội đồng Nhà nước xem xét, quyết định.

4. Cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế phải báo cáo việc thực hiện điều ước quốc tế đã ký lên Hội đồng Bộ trưởng hoặc Hội đồng Nhà nước (nếu là điều ước ký kết với danh nghĩa Nhà nước), đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao theo định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu.

Cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao theo dõi việc thực hiện cam kết quốc tế đối với Việt Nam của các bên ký kết khác và kịp thời kiến nghị những biện pháp nhằm bảo vệ quyền lợi của Việt Nam khi các bên ký kết các vi phạm.