vanban.org

Điều 7. — Nghị định 182-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/1999 Thay thế: 161/1999/NĐ-CP · 18/10/1999
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 28/05/1992 Hiệu lực 28/05/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 161/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế · 161/1999/NĐ-CP
Nghị định số 182-HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam 1992 · 182-HĐBT
28/05/1992Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 182-HĐBT › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7.

1. Cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế trong vòng 2 tuần lễ sau khi ký phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng Nhà nước hoặc Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kết quả đàm phán và ký kết; nộp bản gốc điều ước quốc tế đã ký về Bộ Ngoại giao lưu trữ, kèm theo giấy uỷ quyền của phía bên kia.

2. Trường hợp uỷ quyền cho Đại sứ hay Đại biện, hoặc Trưởng đoàn đại diện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký điều ước ở nước ngoài thì người ký có trách nhiệm báo cáo và gửi bản gốc điều ước quốc tế đã ký về Bộ Ngoại giao trong thời hạn sớm nhất. Bộ Ngoại giao báo cáo Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và thông báo các ngành hữu quan về kết quả việc ký kết đó.