Điều 3. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, mọi vấn đề liên quan đến việc thu hút, quản lý, sử dụng và thực hiện chương trình, dự án ODA trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải được điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nghị định này. — Nghị định 17/2001/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/12/2006
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 07/12/2006
Thay thế: 131/2006/NĐ-CP · 09/11/2006
Sửa đổi, bổ sung: 01/2005/NQ-CP · 14/01/2005
Dòng đời phiên bản
9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
07/12/2006131/2006/NĐ-CPSửa đổi Đang xem
19/05/2001Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 17/2001/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA).
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Các nguyên tắc cơ bản
Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA
Điều 4. Quy trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA
Điều 5. Giải thích từ ngữ
Chương II — VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ KHUNG VỀ ODA
Điều 6. Nguyên tắc vận động ODA
Điều 7. Danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA
Điều 8. Phối hợp vận động ODA
Điều 9. Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung về ODA
Chương III — CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Điều 10. Yêu cầu lập văn kiện chương trình, dự án ODA
Điều 11. Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA
Điều 12. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án ODA
Điều 13. Ban chuẩn bị chương trình, dự án ODA
Điều 14. Nội dung chủ yếu của kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án ODA
Điều 15. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
Điều 16. Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
Điều 17. Nội dung chủ yếu của văn kiện chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật
Điều 18. Thẩm định chương trình, dự án ODA
Điều 19. Thẩm định chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật
Điều 20. Thẩm quyền phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA
Chương IV — ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỤ THỂ VỀ ODA
Điều 21. Cơ sở đàm phán, ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
Điều 22. Đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA
Điều 23. Ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
Chương V — QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Điều 24. Chủ dự án
Điều 25. Ban quản lý chương trình, dự án ODA
Điều 26. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện, thực hiện chương trình, dự án ODA
Điều 27. Vốn ứng trước để thực hiện chương trình, dự án ODA
Điều 28. Thuế đối với các chương trình, dự án ODA
Điều 29. Giải phóng mặt bằng
Điều 30. Đấu thầu
Điều 31. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình, dự án ODA trong quá trình thực hiện
Điều 32. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán
Chương VI — THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Điều 33. Theo dõi, đánh giá chương trình, dự án ODA
Điều 34. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá chương trình, dự án ODA
Điều 35. Báo cáo thực hiện chương trình, dự án ODA
Điều 36. Kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA
Điều 37. Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về ODA
Điều 38. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA, có nhiệm vụ:
Điều 39. Bộ Tài chính có nhiệm vụ:
Điều 40. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ:
Điều 41. Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ:
Điều 42. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ:
Điều 43. Văn phòng Chính phủ có nhiệm vụ:
Điều 44. Nhiệm vụ của các Bộ, ngành khác và Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 45. Cơ quan chủ quản có nhiệm vụ:
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 46. Quy định đối với các cơ quan thuộc Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội và xã hội có tiếp nhận ODA
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy