vanban.org

Điều 19. Thẩm định chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật — Nghị định 17/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/12/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/12/2006 Thay thế: 131/2006/NĐ-CP · 09/11/2006 Sửa đổi, bổ sung: 01/2005/NQ-CP · 14/01/2005
Chính phủ Ban hành 04/05/2001 Hiệu lực 19/05/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
07/12/2006131/2006/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 19/05/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 17/2001/NĐ-CP › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thẩm định chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật

1. Chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật trình để thẩm định và phê duyệt phải có trong danh mục chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Nhà tài trợ thoả thuận tài trợ.

2. Đối với chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều 20 Quy chế này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định.

3. Đối với chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của thủ trưởng Cơ quan chủ quản quy định tại khoản 2 Điều 20 Quy chế này, cấp có thẩm quyền phê duyệt giao cho cơ quan chức năng trực thuộc chủ trì tổ chức thẩm định.

4. Văn kiện chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật do Cơ quan chủ quản đứng tên và chịu trách nhiệm phải có nội dung phù hợp với đề cương chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nội dung và quy trình thẩm định chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

6. Cơ quan chủ quản hướng dẫn nội dung và quy trình thẩm định chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất công tác thẩm định và phê duyệt, Cơ quan chủ quản phải gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật (bản gốc), kèm theo văn kiện chương trình, dự án đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai.