vanban.org

Điều 20. Thẩm quyền phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA — Nghị định 17/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/12/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/12/2006 Thay thế: 131/2006/NĐ-CP · 09/11/2006 Sửa đổi, bổ sung: 01/2005/NQ-CP · 14/01/2005
Chính phủ Ban hành 04/05/2001 Hiệu lực 19/05/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
07/12/2006131/2006/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 19/05/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 17/2001/NĐ-CP › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thẩm quyền phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chương trình, dự án ODA nhóm A, bao gồm:

a) Các chương trình tín dụng, hỗ trợ cán cân thanh toán sử dụng vốn ODA;

b) Các chương trình, dự án phát triển cấp quốc gia, cấp ngành hoặc liên vùng lãnh thổ sử dụng vốn ODA;

c) Các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA có mục tiêu liên quan đến thể chế và chính sách nhà nước, pháp luật, cải cách hành chính, văn hoá thông tin, an ninh, quốc phòng (không phụ thuộc quy mô vốn);

d) Các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA có mức vốn đầu tư theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. Việc quy đổi từ đồng tiền của nước tài trợ sang tiền đồng Việt Nam thực hiện theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại thời điểm lập văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn ODA;

đ) Các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA có mức vốn từ 1 triệu USD trở lên, nếu là đồng tiền của Nhà tài trợ thì quy đổi ra đô la Mỹ theo tỷ giá của Nhà tài trợ quy định tại thời điểm lập dự án.

2. Thủ trưởng Cơ quan chủ quản phê duyệt các chương trình, dự án ODA không quy định tại khoản 1 Điều này. Khi ra quyết định phê duyệt, Thủ trưởng Cơ quan chủ quản phải căn cứ vào các lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA quy định tại Điều 3 Quy chế này, căn cứ vào hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình, dự án ODA, Danh mục chương trình, dự án ODA đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và phải chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình.

3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định phê duyệt đối với chương trình, dự án ODA quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Thủ trưởng Cơ quan chủ quản ra quyết định phê duyệt đối với các chương trình, dự án ODA quy định tại khoản 2 Điều này.