vanban.org

Điều 18. Thẩm định chương trình, dự án ODA — Nghị định 17/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/12/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/12/2006 Thay thế: 131/2006/NĐ-CP · 09/11/2006 Sửa đổi, bổ sung: 01/2005/NQ-CP · 14/01/2005
Chính phủ Ban hành 04/05/2001 Hiệu lực 19/05/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
07/12/2006131/2006/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 19/05/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 17/2001/NĐ-CP › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm định chương trình, dự án ODA

1. Chương trình, dự án ODA trình cấp có thẩm quyền thẩm định phải có trong danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Nhà tài trợ thoả thuận tài trợ.

2. Văn kiện chương trình, dự án ODA nêu tại Điều 15, 16 và 17 của Quy chế này và các tài liệu kèm theo (kể cả các văn bản điều chỉnh, bổ sung) phải được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt làm cơ sở để đàm phán, ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế cụ thể về ODA với Nhà tài trợ.

3. Đối với chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều 20 Quy chế này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định.

4. Đối với chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ trưởng Cơ quan chủ quản quy định tại khoản 2 Điều 20 Quy chế này, cấp có thẩm quyền phê duyệt giao cho cơ quan chức năng trực thuộc chủ trì tổ chức thẩm định.

5. Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định được phép sử dụng các cơ quan chuyên môn ở Trung ương và địa phương, các tổ chức tư vấn và chuyên gia tư vấn độc lập để hỗ trợ thẩm định chương trình, dự án.

6. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định phải xem xét các nội dung đã thoả thuận với Nhà tài trợ, ý kiến thẩm định của Nhà tài trợ hoặc đại diện của Nhà tài trợ. Ý kiến đồng thuận hoặc ý kiến khác nhau giữa các bên phải được phản ánh trong báo cáo thẩm định.

7. Các cơ quan hữu quan tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung chương trình, dự án ODA có liên quan đến thẩm quyền của mình.

8. Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án ODA gồm:

a) Tờ trình đề nghị thẩm định của Chủ dự án.

b) Ý kiến bằng văn bản của thủ trưởng Cơ quan chủ quản (áp dụng đối với chương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).

c) Văn kiện chương trình, dự án (đối với chương trình, dự án đầu tư, văn kiện là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi).

d) Toàn bộ văn bản của các cơ quan liên quan trong quá trình chuẩn bị chương trình, dự án.

đ) Các văn bản thoả thuận, bản ghi nhớ với Nhà tài trợ hoặc đại diện của Nhà tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của Nhà tài trợ (nếu có).

Hồ sơ thẩm định được lập thành 8 bộ đối với chương trình dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, 5 bộ đối với chương trình dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ trưởng Cơ quan chủ quản, trong đó có ít nhất 1 bộ gốc, tất cả được gửi cho cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định quy định tại khoản 2 và 3 Điều này. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

9. Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, lập báo cáo thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung văn kiện chương trình, dự án. Báo cáo thẩm định phải nêu rõ ý kiến thẩm định về:

a) Tính chuẩn xác của các dữ liệu, luận cứ, tính toán, kết luận và đề xuất nêu trong văn kiện được thẩm định;

b) Tính khả thi của chương trình, dự án;

c) Tính hợp lý của việc sử dụng nguồn ODA cho chương trình, dự án;

d) Những vấn đề bất cập, tồn tại, hướng xử lý, biện pháp xử lý, tổ chức có trách nhiệm xử lý và thời hạn xử lý;

đ) Những cam kết về thay đổi cơ chế, chính sách, sự khác biệt về thủ tục thực hiện chương trình, dự án ODA, yêu cầu và điều kiện tiên quyết, điều kiện của Nhà tài trợ đối với khoản ODA (nếu có);

e) Đề xuất cơ quan chủ trì đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA;

Trong trường hợp cần thiết, báo cáo thẩm định phải kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt nội dung chương trình, dự án.

Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định và các cơ quan tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền và trước pháp luật về báo cáo thẩm định của mình.

10. Quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.

11. Quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ trưởng Cơ quan chủ quản do Thủ trưởng Cơ quan chủ quản quyết định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất công tác thẩm định và phê duyệt, Cơ quan chủ quản phải gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính báo cáo thẩm định chương trình, dự án và quyết định phê duyệt chương trình, dự án (bản gốc), kèm theo văn kiện chương trình, dự án đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai.