vanban.org

Điều 22. Đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA — Nghị định 17/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/12/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/12/2006 Thay thế: 131/2006/NĐ-CP · 09/11/2006 Sửa đổi, bổ sung: 01/2005/NQ-CP · 14/01/2005
Chính phủ Ban hành 04/05/2001 Hiệu lực 19/05/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
07/12/2006131/2006/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 19/05/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 17/2001/NĐ-CP › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA

1. Chủ trì đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA:

a) Cơ quan chủ quản được ủy quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đàm phán các điều ước quốc tế cụ thể về ODA không hoàn lại;

b) Bộ Tài chính được ủy quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đàm phán các điều ước quốc tế cụ thể về ODA vốn vay.

c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được ủy quyền chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA với các tổ chức tài chính quốc tế nêu tại khoản 1 Điều 40 Quy chế này.

d) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của Nhà tài trợ, Thủ tướng Chính phủ giao cho một cơ quan thích hợp thay mặt Chính phủ hoặc trình Chủ tịch nước ủy quyền cho một cơ quan thích hợp thay mặt Nhà nước chủ trì đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA.

2. Trong quá trình đàm phán, Cơ quan chủ trì đàm phán trực tiếp tham khảo ý kiến của các cơ quan liên quan để thoả thuận với Nhà tài trợ nội dung của điều ước quốc tế cụ thể về ODA. Nếu nội dung điều ước quốc tế có thay đổi so với quyết định phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA, thì cấp đã ra quyết định phê duyệt có trách nhiệm xem xét, quyết định những nội dung cần sửa đổi.

Đối với chương trình, dự án ODA do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định những sửa đổi, bổ sung, cơ quan chủ trì đàm phán phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan chủ trì đàm phán, các cơ quan nêu trên phải có văn bản trả lời.

3. Trong trường hợp dự thảo điều ước quốc tế cụ thể về ODA có những nội dung trái hoặc chưa được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam hoặc có những cam kết về thể chế, chính sách vượt thẩm quyền thì Cơ quan chủ trì đàm phán phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.