vanban.org

Điều 58. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm — Nghị định 163/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2021 Thay thế: 21/2021/NĐ-CP · 19/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 11/2012/NĐ-CP · 22/02/2012
Chính phủ Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 27/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 3.336 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ · 21/2021/NĐ-CP
Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm · 163/2006/NĐ-CP
Nghị định số 165/1999/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm · 165/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 163/2006/NĐ-CP › Chương IV › Điều 58
Đọc toàn văn

Điều 58. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm

1. Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ thì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thoả thuận của các bên; nếu không có thoả thuận thì tài sản được bán đấu gia theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thoả thuận của bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm; nếu không có thoả thuận hoặc không thoả thuận được thì tài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật.

3. Việc xử lý tài sản bảo đảm phải được thực hiện một cách khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch bảo đảm, cá nhân, tổ chức có liên quan và phù hợp với các quy định tại Nghị định này.

4. Người xử lý tài sản bảo đảm (sau đây gọi chung là người xử lý tài sản) là bên nhận bảo đảm hoặc người được bên nhận bảo đảm ủy quyền, trừ trường hợp các bên tham gia giao dịch bảo đảm có thoả thuận khác.

5. Việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ không phải là hoạt động kinh doanh tài sản của bên nhận bảo đảm.