vanban.org

Điều 4. Tài sản bảo đảm — Nghị định 163/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2021 Thay thế: 21/2021/NĐ-CP · 19/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 11/2012/NĐ-CP · 22/02/2012
Chính phủ Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 27/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 3.336 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ · 21/2021/NĐ-CP
Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm · 163/2006/NĐ-CP
Nghị định số 165/1999/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm · 165/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 163/2006/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tài sản bảo đảm

1. Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ hoặc thuộc sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai và được phép giao dịch.

2. Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài sản đã được hình thành tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm.

3. Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trong trường hợp giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp và có giá trị pháp lý đối với người thứ ba thì Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác không được kê biên tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ khác của bên bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.