vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của bên nhận cầm cố trong trường hợp bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác — Nghị định 163/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2021 Thay thế: 21/2021/NĐ-CP · 19/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 11/2012/NĐ-CP · 22/02/2012
Chính phủ Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 27/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 3.336 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ · 21/2021/NĐ-CP
Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm · 163/2006/NĐ-CP
Nghị định số 165/1999/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm · 165/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 163/2006/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của bên nhận cầm cố trong trường hợp bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác

1. Trường hợp bên nhận cầm cố bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác trái với quy định tại khoản 2 Điều 332 Bộ luật Dân sự thì bên cầm cố có quyền đòi lại tài sản đó và yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra; bên cầm cố không có quyền đòi lại tài sản trong các trường hợp sau đây:

a) Bên mua, bên nhận trao đổi, bên được tặng cho được xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều 247 Bộ luật Dân sự;

b) Bên mua, bên nhận trao đổi tài sản cầm cố là động sản không thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu và ngay tình theo quy định tại Điều 257 Bộ luật Dân sự.

2. Trong trường hợp bên cầm cố không có quyền đòi lại tài sản từ bên mua, bên nhận trao đổi, bên được tặng cho theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bên nhận cầm cố phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.