vanban.org

Điều 12. Đăng ký giao dịch bảo đảm — Nghị định 163/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2021 Thay thế: 21/2021/NĐ-CP · 19/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 11/2012/NĐ-CP · 22/02/2012
Chính phủ Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 27/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 3.336 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ · 21/2021/NĐ-CP
Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm · 163/2006/NĐ-CP
Nghị định số 165/1999/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm · 165/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 163/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đăng ký giao dịch bảo đảm

1. Các trường hợp phải đăng ký bao gồm:

a) Thế chấp quyền sử dụng đất;

b) Thế chấp quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;

c) Thế chấp tàu bay, tàu biển;

d) Thế chấp một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ;

đ) Các trường hợp khác, nếu pháp luật có quy định.

2. Các giao dịch bảo đảm không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được đăng ký khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu.  

3. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

Trong trường hợp bên bảo đảm là người phải thi hành án, bên nhận bảo đảm là người được thi hành án và việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đối với bên nhận bảo đảm đã được cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận kết quả thi hành án thì Giấy xác nhận đó thay thế cho văn bản đồng ý xoá đăng ký giao dịch bảo đảm của bên nhận bảo đảm trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm là bên bảo đảm