vanban.org

Điều 7. Xử phạt vi phạm về bảo đảm an toàn mạng bưu chính, mạng chuyển phát thư — Nghị định 142/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 83/2011/NĐ-CP · 20/09/2011 Sửa đổi, bổ sung: 58/2011/NĐ-CP · 08/07/2011
Chính phủ Ban hành 08/07/2004 Hiệu lực 01/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 142/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện · 142/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 142/2004/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xử phạt vi phạm về bảo đảm an toàn mạng bưu chính, mạng chuyển phát thư

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010
Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dấu ngày của Bưu cục, điểm phục vụ không đúng với thời gian, địa điểm cung cấp dịch vụ.

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chậm phát thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa đến người sử dụng dịch vụ.

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

a) Kiểm tra trái pháp luật túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa trên đường vận chuyển;

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

b) Khám xét, thu giữ trái pháp luật túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa.

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

a) Trì hoãn, khước từ hoặc có hành vi khác nhằm trốn tránh việc thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc huy động phương tiện, thiết bị bảo đảm vận chuyển tài liệu công văn, phục vụ các nhu cầu thông tin trong trường hợp khẩn cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

b) Ngăn cản trái pháp luật việc khai thác, vận chuyển túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa;

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

c) Thực hiện không đúng các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh trong dịch vụ bưu chính, chuyển phát.

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, chuyển phát không áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh trong kinh doanh dịch vụ.

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, chuyển phát không phối hợp, đáp ứng các điều kiện cần thiết để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp nghiệp vụ theo quy định.

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi Bưu chính Việt Nam không áp dụng các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin khi vận chuyển và khai thác túi, gói của mạng bưu chính chuyên dùng.

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 của Điều này;

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

b) Buộc chấm dứt tình trạng gây cản trở đến hoạt động về bưu chính, chuyển phát do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 của Điều này;

Sửa đổi bởi 55/2010/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2010

c) Buộc thực hiện đúng các quyết định, quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, c khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 của Điều này.