vanban.org

Điều 18. Xử phạt vi phạm về nhiễu có hại — Nghị định 142/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 83/2011/NĐ-CP · 20/09/2011 Sửa đổi, bổ sung: 58/2011/NĐ-CP · 08/07/2011
Chính phủ Ban hành 08/07/2004 Hiệu lực 01/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 142/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện · 142/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 142/2004/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Xử phạt vi phạm về nhiễu có hại

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông về quản lý tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị, hệ thống thiết bị khi sử dụng có tạo ra năng lượng điện từ trong dải tần số từ 03 Kilôhéc (03 KHz) đến 3 nghìn Gigahéc (3.000 GHz) dùng trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, y tế, nghiên cứu khoa học và các lĩnh vực khác gây nhiễu có hại đối với:

a) Mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông dùng riêng và mạng viễn thông chuyên dùng;

b) Kênh, tần số phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không có giấy phép, không đúng quy định trong giấy phép hoặc không đúng các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây nhiễu có hại đối với:

a) Mạch vòng nội hạt;

b) Mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng hoặc kênh tần số phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không có giấy phép hoặc không đúng quy định trong giấy phép hoặc không đúng các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gây nhiễu có hại đối với:

a) Mạng viễn thông cố định công cộng đường dài trong nước, quốc tế;

b) Mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng hoặc kênh tần số phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác có quy mô trong cả nước;

c) Mạng viễn thông di động công cộng, mạng viễn thông cố định vệ tinh công cộng, mạng viễn thông di động vệ tinh công cộng, mạng thông tin vô tuyến điện hàng hải công cộng.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không có giấy phép hoặc không đúng quy định trong giấy phép hoặc không đúng các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây nhiễu có hại đối với:

a) Hệ thống đường trục viễn thông quốc gia;

b) Mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng hoặc kênh tần số phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện quốc gia, quốc tế;

c) Tần số gọi, trực canh, cứu nạn, cứu hộ, thông báo an toàn, tín hiệu chuẩn quốc gia và quốc tế.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện cố ý gây can nhiễu làm cản trở đến hoạt động thông tin của các mạng và hệ thống thông tin vô tuyến điện khác.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm trong trường hợp sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đúng quy định trong giấy phép được quy định tại khoản 2; từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm trong trường hợp sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đúng quy định trong giấy phép được quy định tại khoản 3; và tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi vi phạm trong trường hợp sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đúng quy định trong giấy phép được quy định tại khoản 4, 5;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại khoản 5 và đối với trường hợp thiết bị phát sóng vô tuyến điện không có giấy phép theo quy định tại khoản 2, 3, 4.

7. Biện pháp khắc hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp chống gây nhiễu có hại đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1.