Điều 17. Xử phạt vi phạm về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng trên một giấy phép đối với hành vi không khai báo làm thủ tục xin cấp lại Giấy phép tần số vô tuyến điện khi Giấy phép bị hư hỏng không còn rõ nội dung hoặc bị mất.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện hết thời hạn sử dụng từ trên 03 tháng đến 06 tháng;
b) Đặt thiết bị phát sóng vô tuyến điện sai địa điểm quy định trong giấy phép tần số vô tuyến điện trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Sử dụng sai quy ước liên lạc: hô hiệu liên lạc, giờ liên lạc, quy cách ăng ten, phương thức phát, mục đích liên lạc;
d) Mạo danh tên đài, hô hiệu, số nhận dạng đài của đài vô tuyến điện khác;
đ) Không khai báo, làm thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép tần số vô tuyến điện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi thiết bị phát sóng vô tuyến điện khác;
e) Không khai báo, làm thủ tục thay đổi trong Giấy phép tần số vô tuyến điện khi đổi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;
g) Phát sai tần số quy định trong Giấy phép tần số vô tuyến điện;
h) Phát vượt quá công suất quy định trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với thiết bị phát sóng có công suất dưới 5 KW;
i) Liên lạc với các đài vô tuyến điện khác không được quy định trong Giấy phép tần số vô tuyến điện;
k) Tẩy xoá, sửa chữa Giấy phép tần số vô tuyến điện, chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp để sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đặt thiết bị phát sóng vô tuyến điện sai địa điểm quy định trong Giấy phép tần số vô tuyến điện ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Sử dụng người không có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định để khai thác thiết bị phát sóng vô tuyến điện;
c) Thay đổi thiết bị phát sóng vô tuyến điện từ nghiệp vụ cố định thành nghiệp vụ lưu động không có giấy phép;
d) Sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện có công suất đến 50W không có giấy phép hoặc giấy phép hết thời hạn sử dụng trên 06 tháng;
đ) Sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đảm bảo các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện có công suất trên 50W đến 150W không có giấy phép hoặc giấy phép hết thời hạn sử dụng trên 06 tháng;
b) Sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện khi đã có quyết định tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Không khai báo ngay với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thiết bị phát sóng vô tuyến điện bị mất.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trên một tần số vô tuyến điện đối với hành vi sử dụng sai mục đích hoặc sai quy định các tần số gọi, trực canh, cứu nạn, cứu hộ, thông báo an toàn, tín hiệu chuẩn quốc tế, quốc gia.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với hành vi sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện có công suất trên 150W không có giấy phép hoặc giấy phép hết thời hạn sử dụng trên 06 tháng.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập trạm vệ tinh mặt đất, sử dụng thiết bị thông tin qua vệ tinh không đúng quy định trong Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.
8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không tuân thủ các quy định về thông tin liên lạc của Nhà nước Việt Nam khi tầu bay, tầu biển của Việt Nam hoặc nước ngoài ra, vào, trú đậu tại các sân bay, cảng biển của Việt Nam;
b) Sử dụng tần số nằm ngoài giới hạn băng tần được cấp theo giấy phép;
c) Sử dụng Giấy phép băng tần hết thời hạn sử dụng đến 01 tháng;
d) Có mức phát xạ cực đại ngoài băng tần vượt quá mức cho phép trong Giấy phép băng tần;
đ) Có mức phát xạ cực đại ngoài phạm vi phủ sóng vượt quá mức cho phép trong Giấy phép băng tần;
e) Phát vượt quá công suất quy định trong Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với thiết bị phát sóng có công suất từ 5 KW trở lên;
g) Thiết lập trạm vệ tinh mặt đất, sử dụng hệ thống thiết bị thông tin qua vệ tinh không có Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.
9. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng băng tần không có giấy phép.
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a khoản 3; tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7; tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g, i khoản 2;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d, k khoản 2; điểm d, e khoản 3; điểm a, b khoản 4; khoản 6; điểm g khoản 8.