vanban.org

Điều 16. Xử phạt vi phạm về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích — Nghị định 142/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 83/2011/NĐ-CP · 20/09/2011 Sửa đổi, bổ sung: 58/2011/NĐ-CP · 08/07/2011
Chính phủ Ban hành 08/07/2004 Hiệu lực 01/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 142/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện · 142/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 142/2004/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Xử phạt vi phạm về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng góp từ 01 tháng đến 06 tháng về tài chính cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Sử dụng vốn được hỗ trợ để thực hiện chính sách dịch vụ viễn thông công ích sai quy định của Nhà nước

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ loại hình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không chấp hành nghĩa vụ về xây dựng, trình duyệt, điều chỉnh kế hoạch về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định;

đ) Không thực hiện dự án đầu tư xây dựng về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định thầu.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chậm đóng góp từ trên 06 tháng đến 01 năm về tài chính cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi chậm đóng trên 01 năm về tài chính cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3.