vanban.org

Điều 8. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng — Nghị định 13/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 19/02/2016 Hiệu lực 08/04/2016 Hết hiệu lực một phần 34 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự · 13/2016/NĐ-CP
07/08/2025220/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 08/04/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 83/2001/NĐ-CP Về đăng ký nghĩa vụ quân sự. · 83/2001/NĐ-CP
Nghị định số 48/HĐBT Ban hành Điều lệ đăng ký nghĩa vụ quân sự 1983 · 48/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 13/2016/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng

1. Hồ sơ

Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quân nhân dự bị (mang theo bản chính để đối chiếu).

2. Trình tự thực hiện

a) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, khi đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đã đăng ký nghĩa vụ quân sự để trực tiếp đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng tại nơi cư trú.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập, công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng phải đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để trực tiếp đăng ký lại;

b) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; bổ sung các thông tin vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng hoặc đăng ký lại cho công dân (trường hợp công dân trở về);

c) Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.