vanban.org

Điều 3. Hồ sơ, mẫu biểu đăng ký nghĩa vụ quân sự — Nghị định 13/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 19/02/2016 Hiệu lực 08/04/2016 Hết hiệu lực một phần 34 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự · 13/2016/NĐ-CP
07/08/2025220/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 08/04/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 83/2001/NĐ-CP Về đăng ký nghĩa vụ quân sự. · 83/2001/NĐ-CP
Nghị định số 48/HĐBT Ban hành Điều lệ đăng ký nghĩa vụ quân sự 1983 · 48/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 13/2016/NĐ-CP › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hồ sơ, mẫu biểu đăng ký nghĩa vụ quân sự

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

1. Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự được lập và quản lý tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định hệ thống mẫu biểu đăng ký nghĩa vụ quân sự, gồm:

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

a) Quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự;

b) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

c) Phiếu quân nhân dự bị;

d) Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự;

Điểm đ Khoản 2 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 220/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 07/08/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

e) Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự;

g) Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;

h) Sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm;

i) Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ;

k) Sổ đăng ký quân nhân dự bị.