CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định trình tự, thủ tục đăng ký và che độ, chính sách của công dân trong thòi gian đăng ký,
khám, kiếm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 4 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
Căn cứ Luật Tô chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015,Ể
Căn cứ Luật Quốc phòng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Cân cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp và công nhân, viên chức quôc phòng ngày 26 thảng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 thảng 8 năm 1996;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Chỉnh phủ ban hành Nghị định quy định trình tự, thủ tục đãng kỷ và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiêm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự,
1 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sừa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tồ chức chính quyền địa phương hai cấp, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phù sỗ 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tẻ chức chính quyển địa phương sổ 72/2025/QH15,Ế
Căn cứ Luật Ouắc phòng số 22/2018/OH15;
Căn cử Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/OH14;
Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13;
Căn cứ Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QHỈ 4;
ChưongI
NHŨNG QUY ĐỊNH CHƯNG
Điều l ề Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự; trách nhiệm của các cơ quan, tô chức và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
Điều 2. Đối tưọng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đên đăng ký, khám, kiêm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sựề
Chương II TRÌNH Tự, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NGHĨA v ụ QUÂN s ự
Điều 3. Hồ sơ, mẫu biểu đăng ký nghĩa vụ quân sự
1.2 Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự được lập và quản lý tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định hệ thống mẫu biểu đăng ký nghĩa vụ quân sự, gồm:
a)3 Quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự;
b) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;
c) Phiếu quân nhân dự bị;
d) Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự;
Căn cứ Luật sửa đổi, bo sung một so điểu của 11 Luật vể lĩnh vực quốc phòng số 98/2025/QH15;
Theo đề nghị cùa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đôi, bô sung một số điểu của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chỉnh quyển địa phương 02 cấp ”ẵ
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
3 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một sổ Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
đ)4 (được bãi bỏ)\
e) Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự;
g) Giấy giới thiệu di chuyên quân nhân dự bị;
h) Sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm;
i) Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ;
k) Sổ đăng ký quân nhân dự bị.
Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu5
1. Chủ tịch ủy ban nhân nhân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện.
2. Hồ sơ
a) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;
b) Bản chụp căn cước công dân hoặc thẻ căn cướcế
3ế Trình tự thực hiện
a) Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyên quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tô chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyên quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân;
b) Sau khi nhận được quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự Chủ tịch ủy ban nhân nhân cấp xã, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự câp xã. Trường hợp cơ quan, tô chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đẩu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tô chức có trách nhiệm chuyên quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đên công dân, tô chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đâu tại nơi cư trú;
4 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 17 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
5 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sừa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tồ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
c) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn công dân khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký;
d) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
Điều 5. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị6
1. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện.
2. Hồ sơ
a) Phiếu quân nhân dự bị;
b) Bản chụp hoặc bản điện tử quyết định xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân hoặc thôi phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân và công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân.
3. Trình tự thực hiện
a) Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyên quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự vào tháng 4 hằng năm. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tô chức có trách nhiệm chuyên quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đên công dân.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày công dân thuộc đôi tượng quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự về địa phương cư trú có trách nhiệm đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị trực tuyến hoặc đên đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;
6 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định sổ 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
b) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đăng ký và lập phiếu quân nhân dự bị, vào số đăng ký quân nhân dự bị. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tô chức có trách nhiệm tô chức cho công dân đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị tại nơi cư trú;
c) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực có trách nhiệm tông hợp vào Sô đăng ký quân nhân dự bị.
Điều 6ằ. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung7
1. Hồ sơ
Giấy tờ liên quan đến những thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự.
2. Trình tự thực hiện
a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có sự thay đối chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;
b) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; sửa đổi những thông tin thay đối của công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự bố sungề Trường hợp cơ quan, tố chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự bô sung tại nơi cư trú;
c) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực về đăng ký nghĩa vụ quân sự bố sung.
Điều 7. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi noi cư trú hoặc noi làm việc, học tập8
1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyên đi
a) Hồ sơ
7 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
8 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025ệ
Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giây giới thiệu di chuyên quân nhân dự bị;
Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự;
Giấy xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan công an cấp xã cấp hoặc quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thay đôi nơi làm việc, học tập mớiẽ
b) Trình tự thực hiện
Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đôi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tồ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tô chức có trách nhiệm tô chức cho công dân làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyên đi tại nơi cư trú;
Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự câp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyến đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân, Phiếu quân nhân dự bị; đưa ra khỏi sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị.
Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vựcế
2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyên đến
a) Hồ sơ
Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;
Phiếu quân nhân dự bị.
b) Trình tự thực hiện
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tô chức có trách nhiệm tô chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến tại nơi cư trúẻ
Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyên đên; vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sô đăng ký quân nhân dự bị; lập Phiếu quân nhân dự bị.
Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.
Điều 8. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng9
1. Hồ sơ
Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự.
2. Trình tự thực hiện
a) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, khi đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiêp tại Ban Chỉ huy quân sự câp xã. Trường hợp cơ quan, tô chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tô chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng tại nơi cư trú.
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập, công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng phải đăng ký lại bằng hình thức trực tuyến hoặc đên đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;
b) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự câp xã có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; bô sung thông tin vào Sô đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sô đăng ký quân nhân dự bị; lập danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng hoặc đăng ký lại cho công dân (trường hợp công dân trở về);
c) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.
Điều 9. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thòi chiến10
1. Hồ sơ
Bản chụp hoặc bản điện tử quyết định bố nhiệm chức vụ hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với chức danh công tác thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiên.
2. Trình tự thực hiện
a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bo nhiệm hoặc được biên chê vào chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện mang quyết định bô nhiệm hoặc giây xác nhận chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến đên Ban Chỉ huy quân
9 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một sổ điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chinh quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
10 Điều này được sửa đồi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
sự cấp xã để làm thủ tục đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự. Công dân đã được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự nêu không còn giữ chức vụ hoặc chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đê đăng ký nghĩa vụ quân sự lại;
b) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; phòng thủ khu vực tông hợp danh sách đê quản lý riêng.
Điều 10. Phục vụ tại ngũ của công dân nữ trong thòi bình
1. Khi Quân đội có nhu cầu tuyên chọn gọi công dân nữ nhập ngũ trong thời bình, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định giao chỉ tiêu tuyên chọn, gọi công dân nữ nhập ngũ quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật nghĩa vụ quân sự.
2 .11 Căn cứ Quyết định của Thủ tướng chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu tuyên chọn công dân nừ nhập ngũ cho ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thông báo đến công dân nữ trong độ tuôi phục vụ tại ngũ; công dân nữ phải làm đơn tình nguyện nhập ngũ có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
3 .12 Úy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tuyển chọn, gọi công dân nữ nhập ngũ đủ chỉ tiêu, đúng tiêu chuân, thời gian theo quy định tuyên chọn gọi công dân nhập ngũ hăng nămẽ
Chương III CHÉ Đ ộ CHÍNH SÁCH CỦA CÔNG DÂN TRONG THỜI GIAN ĐĂNG KỶ, KHÁM, KIẺM TRA s ứ c KHỎE NGHĨA v ụ QUÂN s ự
Điều l l ắ Chế độ chính sách của công dân trong thòi gian thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự
1 ế Công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự được hưởng nguyên lương, phụ cấp và tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.
11 Khoản này được sửa đỏi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đồi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 7 của Nghị định sổ 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một sổ Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền dịa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
2. Công dân không thuộc các cơ quan, tồ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự được đảm bảo các chê độ sau:
a) Tiền ăn bằng mức tiền một ngày ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh;
b) Thanh toán tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.
3ề Chế độ chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được thực hiện đối với các trường hợp công dân trong thời gian thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị.
Điều 12. Chế độ chính sách của công dân trong thòi gian thực hiện khám, kiếm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự13
1 ẵ Công dân đang làm việc tại cơ quan, tô chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiêm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, được hưởng nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.
2. Công dân không thuộc cơ quan, tô chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiếm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, được bảo đảm các chế độ sau:
a) Tiền ăn bằng mức tiền một ngày ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh;
b) Thanh toán tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật
Điều 13. Thư• c hiê• n chi trả chế đô •
1. Nguyên tắc hưởng chế độ
Thời gian đi, về và thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc khám, kiêm tra sức khỏe từ 4 giờ trở lên trong ngày được tính cả ngày; dưới 4 giờ trở xuống tính 1/2 ngày.
2. Trách nhiệm chi trả
a)lẻ4 Công dân làm việc tại cơ quan, tố chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiêm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã do cơ quan, tô chức, doanh nghiệp chi trả.
13 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đôi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
14 Điểm này được sừa đối, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
b)13 Công dân không thuộc cơ quan, tồ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chi trả và thanh quyết toán với úy ban nhân dân cấp xã;
c)16 ((được bãi bỏ).
Điều 14. Nguồn ngân sách bảo đảm
l ẳ17 Kinh phí thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân làm việc tại cơ quan, tô chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước quy định tại điêm a khoản 2 Điều 13 Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm.
2.18 Kinh phí thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân không thuộc cơ quan, tô chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước quy định tại điếm b khoản 2 Điều 13 Nghị định này do ngân sách địa phương bảo đảm.
3.19 (được bãi bỏ).
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA c o QUAN, TỎ CHỨC
Điều 15. Bộ Quốc phòng
1.20 Chịu tránh nhiệm trước Chính phủ, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện Nghị định này.
15 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
16 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 17 Điều 7 của Nghị định sổ 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một sổ điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
17 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
18 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
19 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 17 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
20 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
2.21 Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan quân sự địa phương phối họp với cơ quan, ban, ngành, tô chức có liên quan tô chức đăng ký nghĩa vụ quân sự.
3. Kiếm tra, thanh tra, xử lý phát sinh trong quá trình thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Điều 16. Bô Tài chính
1 ẽ Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan tài chính các địa phương và cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ, chính sách cho công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiêm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này.
2. Chỉ đạo cơ quan tài chính địa phương và cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp, bảo đảm nguồn kinh phí; chế độ, chính sách cho công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiếm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự và thực hiện thanh, quyết toán theo quy định của pháp luậtề
Điều 17ể. Bộ Công an
1. Chỉ đạo, hướng dẫn Công an địa phương phối hợp với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp thực hiện các quy định trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Nghị định này.
2. Chỉ đạo cơ quan Công an địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a)22 Công an cấp xã, từ ngày 25 đến ngày 30 tháng cuối quý, thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi họ bị tạm giữ, tạm giam hoặc đã được trả tự do; danh sách công dân thuộc diện thực hiện nghĩa vụ quân sự có thay đôi nơi cư trú;
b)23 (được bãi bỏ);
c) Phổi hợp với cơ quan quân sự địa phương và cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý những cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này và
21 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
22 Điểm này được sửa đồi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
23 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 17 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
các văn bản pháp luật khác.
Điều 18. Bộ Y tế24
1. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sờ y tế địa phương phối hợp với cơ quan quân Sự địa phương cùng cấp thực hiện các quy định về khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Nghị định này.
2. Chỉ đạo cơ sở y tế địa phương hướng dẫn công dân kê khai thông tin cá nhân vào Phiếu khám sức khỏe trong thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; tô chức khám, kiêm tra sức khỏe cho công dân sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị theo quy định của pháp luật.
Điều 19. 25 Bô• Giáo du• c và Đào ta• o
l ắ Phố biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên liên quan đên đăng ký nghĩa vụ quân sự.
2.26 Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục phối hợp với cơ quan quân sự địa phương thực hiện quy định trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân khi được gọi vào học các trường; thống kê danh sách, thông báo cho công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, đang học tập thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu với cơ quan quân sự địa phươngế
Điều 20. Các Bộ, ngành khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 21. ủy ban nhân dân các cấp
Chỉ đạo cơ quan quân sự địa phương cấp mình và cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương tô chức, thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký và chê độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiêm tra sức khỏe nghĩa vụ
24 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
2> Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 7 của Nghị dịnh sổ 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
26 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 7 của Nghị định sổ 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
quân sự theo quy định của Nghị định này và các quy định của Bộ Quốc phòng về đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Điều 22. 27 Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tính, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
l.28 Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này.
2ể'29 (được bài bỏ).
3.30 Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo trình tự, thủ tục quy định của Nghị định này.
Chương V ĐIÈƯ KHOẢN THI HÀNH31
Điều 23. Hiệu lực thi hành
l ẻ Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2016Ệ Các quy định về quân nhân chuyên nghiệp và công nhân, viên chức quốc phòng đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị có hiệu lực thi hành kê từ ngày 01
27 Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sừa đổi, bồ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025Ễ
28 Khoản này được sửa đồi theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
29 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 17 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đồi, bổ sung một số điều của một số N shị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tồ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025
30 Khoản này được sửa đồi theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 7 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một sổ điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
31 Điều 10 và Điều 11 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đồi, bổ sung một số điều của một sổ Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 10. Hiệu lực tlỉi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hcmh kể từ ngày 07 thúng 8 năm 2025.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
Cúc Bộ trương, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chù tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, to chức, cả nhản liên quan chịu trách nhiệm thi hcinh Nghị định này,/ẳ”
tháng 7 năm 2016, thời điêm Luật quân nhân chuyên nghiệp và công nhân, viên chức quốc phòng có hiệu lực thi hành.
2. Nghị định số 83/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về đăng ký nghĩa vụ quân sự hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 24. Trách nhiệm thỉ hành
Bộ trương, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch úy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
- B ộ QUỎC PHÒNG Số: ĩỹ /VBHN-BQP - Lãnh đạo Bộ Quốc phòng; - BTTM, TCCT; - Các CO' quan, đơn vị trực thuộc BỌP; - Cục Pháp chế BỌP; - Cục Quân lực/BTTM; - Cục KTVB&QLVPHC7BTP; - Công báo CP, Cổng TTĐT CP; - Cổng TTĐT BỌP (để đăng tài) - Lum: VT, NCTII. Dương79. - XÁC THỤC VĂN BẢN HỌP NHẤT Hà Nội, ngày os tháng^o năm 2025 | KT. B ộ TRƯỞNG TRƯỞNG |