vanban.org

Điều 7. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập — Nghị định 13/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 19/02/2016 Hiệu lực 08/04/2016 Hết hiệu lực một phần 34 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự · 13/2016/NĐ-CP
07/08/2025220/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 08/04/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 83/2001/NĐ-CP Về đăng ký nghĩa vụ quân sự. · 83/2001/NĐ-CP
Nghị định số 48/HĐBT Ban hành Điều lệ đăng ký nghĩa vụ quân sự 1983 · 48/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 13/2016/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025
Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

a) Hồ sơ

Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;

Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự;

Giấy xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan công an cấp xã cấp hoặc quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thay đổi nơi làm việc, học tập mới.

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

b) Trình tự thực hiện

Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi tại nơi cư trú;

Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân, Phiếu quân nhân dự bị; đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị.

Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

a) Hồ sơ

Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;

Phiếu quân nhân dự bị.

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

b) Trình tự thực hiện

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến tại nơi cư trú.

Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến; vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập Phiếu quân nhân dự bị.

Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.