vanban.org

Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu — Nghị định 13/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 19/02/2016 Hiệu lực 08/04/2016 Hết hiệu lực một phần 34 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự · 13/2016/NĐ-CP
07/08/2025220/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 08/04/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 83/2001/NĐ-CP Về đăng ký nghĩa vụ quân sự. · 83/2001/NĐ-CP
Nghị định số 48/HĐBT Ban hành Điều lệ đăng ký nghĩa vụ quân sự 1983 · 48/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 13/2016/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025
Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện.

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

2. Hồ sơ

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

a) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

b) Bản chụp căn cước công dân hoặc thẻ căn cước.

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

3. Trình tự thực hiện

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

a) Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân;

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

b) Sau khi nhận được quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú;

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

c) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn công dân khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký;

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

d) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.