vanban.org

Điều 9. Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự — Nghị định 111/2011/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 05/12/2011 Hiệu lực 01/02/2012 Hết hiệu lực một phần 18 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 111/2011/NĐ-CP Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự · 111/2011/NĐ-CP
03/08/2025196/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 111/2011/NĐ-CP › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025
Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

1. Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

2. Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

3. Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

4. Giấy tờ, tài liệu của nước ngoài mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở cơ quan đó tự xác định được tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đó.