vanban.org

Điều 7. Ngôn ngữ, địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự — Nghị định 111/2011/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 05/12/2011 Hiệu lực 01/02/2012 Hết hiệu lực một phần 18 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 111/2011/NĐ-CP Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự · 111/2011/NĐ-CP
03/08/2025196/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 111/2011/NĐ-CP › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Ngôn ngữ, địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025
Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

1. Ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được thực hiện như sau:

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

a) Tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước là tiếng Việt và tiếng Anh;

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

b) Tại Cơ quan đại diện là tiếng Việt và tiếng Anh. Cơ quan đại diện được sử dụng ngôn ngữ chính thức của nước nơi giấy tờ, tài liệu được sử dụng để thay thế cho tiếng Anh.

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

2. Địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là trụ sở Cơ quan có thẩm quyền trong nước và Cơ quan đại diện.