vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao — Nghị định 111/2011/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 05/12/2011 Hiệu lực 01/02/2012 Hết hiệu lực một phần 18 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 111/2011/NĐ-CP Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự · 111/2011/NĐ-CP
03/08/2025196/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 111/2011/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

1. Người đề nghị chứng nhận lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) 01 Tờ khai chứng nhận lãnh sự theo mẫu quy định;

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử;

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

c) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực;

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, kèm theo 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước.

Thay cụm từ/đính chính bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

2. Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị chứng nhận lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước.

3. Việc chứng nhận lãnh sự được thực hiện trên cơ sở:

a) Đối chiếu con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ tài liệu được đề nghị chứng nhận lãnh sự với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh đã được thông báo chính thức cho Bộ Ngoại giao; hoặc

b) Kết quả xác minh của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam khẳng định tính xác thực của con dấu, chữ ký và chức danh đó.

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

4. Việc chứng nhận lãnh sự theo quy định tại khoản 3 Điều này áp dụng đối với các giấy tờ, tài liệu do các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức khác được phân cấp, ủy quyền thực hiện dịch vụ công cấp, công chứng, chứng thực, chứng nhận.

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

5. Thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp hồ sơ có số lượng từ 01 đến 04 giấy tờ, tài liệu. Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 05 đến 09 giấy tờ, tài liệu thì thời hạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 04 ngày làm việc.

Thay cụm từ/đính chính bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

6. Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự thì ngay sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan có thẩm quyền trong nước có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận giấy tờ, tài liệu đó hoặc cơ quan, tổ chức cấp trên xác minh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Cơ quan có thẩm quyền trong nước. Ngay sau khi nhận được trả lời, Cơ quan có thẩm quyền trong nước giải quyết và thông báo kết quả cho người đề nghị chứng nhận lãnh sự.