vanban.org

Điều 10. Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự — Nghị định 111/2011/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 05/12/2011 Hiệu lực 01/02/2012 Hết hiệu lực một phần 18 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 111/2011/NĐ-CP Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự · 111/2011/NĐ-CP
03/08/2025196/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 111/2011/NĐ-CP › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025
Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

1. Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

2. Giấy tờ, tài liệu giả mạo theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc được lập, cấp, chứng nhận sai, không đúng thẩm quyền, bị làm giả theo kết quả trả lời, xác minh của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu.

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

3. Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc đối với giấy tờ tài liệu không phải bản điện tử, trừ trường hợp đáp ứng quy định của pháp luật liên quan.

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

4. Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.

Sửa đổi bởi 196/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/08/2025

5. Bản điện tử của giấy tờ tài liệu không có chữ ký số của cơ quan, người có thẩm quyền, không bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ theo các quy định về giao dịch điện tử, chữ ký số và văn bản điện tử.