vanban.org

Điều 9. Các loại chương trình công tác — Nghị định 11/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/2003
Chính phủ Ban hành 24/01/1998 Hiệu lực 08/02/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 11/1998/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 11/1998/NĐ-CP
08/02/1998Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 13-CP Ban hành bản Quy chế làm việc của Chính phủ 1992 · 13-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 11/1998/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các loại chương trình công tác

1- Chính phủ có Chương trình công tác năm, quý và tháng; Thủ tướng và các Phó Thủ tướng có Chương trình công tác tuần.

2.1- Chương trình công tác năm của Chính phủ gồm hai phần: Phần một thể hiện tổng quát các định hướng, các nhiệm vụ và các giải pháp lớn của Chính phủ trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Chính phủ và Danh mục các đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong năm.

2.2- Các đề án được quy định trong Quy chế này và được đưa vào Chương trình công tác của Chính phủ bao gồm:

2.2.1- Các báo cáo, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thể hiện các nội dung do tập thể Chính phủ quyết định nêu tại Điều 1 Quy chế này;

2.2.2- Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ (không bao gồm các văn bản cá biệt nêu tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 101/CP ngày 23 tháng 9 năm 1997 của Chính phủ);

2.2.3- Các báo cáo, dự án liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thẩm định và thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

2.3- Nội dung các phiên họp thường kỳ của Chính phủ gồm một số đề án nói tại Điểm 2.2.1 Điều này và do tập thể Chính phủ thảo luận, quyết định.

2.4- Các đề án ghi trong Chương trình công tác năm của Chính phủ phải xác định rõ do Chính phủ quyết định hay do Thủ tướng Chính phủ quyết định, cơ quan (hoặc tiểu ban hay nhóm chuyên gia do Thủ tướng Chính phủ thành lập) chủ trì chuẩn bị, cơ quan thẩm định và thời hạn trình từng đề án.

2.5- Thời hạn trình các đề án ghi trong Chương trình công tác năm phải dự kiến đến từng quý, từng tháng.

3- Chương trình công tác quý chỉ bao gồm phần Danh mục các đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và nội dung các phiên họp Chính phủ trong quý nhằm bổ sung, điều chỉnh để chuẩn xác hóa về nội dung và thời gian của các đề án (trừ Chương trình quý I đã được xác định trong Chương trình năm).

4- Chương trình công tác tháng bao gồm phần Danh mục các đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và nội dung phiên họp Chính phủ trong tháng, nhằm bổ sung, điều chỉnh để chuẩn xác hóa về nội dung và thời gian của các đề án trình (trừ chương trình tháng đầu qúy đã được xác định trong chương trình qúy).

5- Chương trình công tác tuần của Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng bao gồm các hoạt động của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng, theo từng ngày trong tuần.