vanban.org

Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: — Nghị định 11/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/2003
Chính phủ Ban hành 24/01/1998 Hiệu lực 08/02/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 11/1998/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 11/1998/NĐ-CP
08/02/1998Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 13-CP Ban hành bản Quy chế làm việc của Chính phủ 1992 · 13-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 11/1998/NĐ-CP › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ:

1- Tổng hợp và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua các Chương trình công tác của Chính phủ; theo dõi, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện các Chương trình đó; chuẩn bị các đề án, Báo cáo kiểm điểm công tác hàng năm của Chính phủ và các báo cáo khác theo sự phân công của Thủ tướng.

2- Giúp Thủ tướng Chính phủ duy trì và kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ.

3- Giúp Thủ tướng Chính phủ và Phó Thủ tướng thường trực phối hợp các hoạt động của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4- Đề xuất với Thủ tướng Chính phủ những vấn đề về chủ trương, chính sách, luật pháp, cơ chế quản lý cần giao cho các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ ý kiến xử lý các công việc thường xuyên thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

5- Theo dõi, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuẩn bị các đề án; phân tích, tổng hợp và có ý kiến đánh giá độc lập về các đề án trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.

6- Tổ chức phục vụ các phiên họp Chính phủ, các cuộc họp của Thủ tướng, các Phó Thủ tướng.

7- Tổ chức việc công bố, truyền đạt, theo dõi, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện các quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

8- Quản lý thống nhất việc ban hành các văn bản của Chính phủ, của Thủ tướng và việc đăng các văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

9- Thống nhất quản lý và sử dụng mạng thông tin của Chính phủ, ứng dụng công nghệ tin học hiện đại vào công tác quản lý và thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước.

10- Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định về thủ tục hành chính trong xử lý công việc và về quản lý công văn giấy tờ trong các cơ quan hành chính nhà nước.

11- Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ công tác văn phòng đối với Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

12- Giúp Thủ tướng và Phó Thủ tướng thường trực xây dựng và thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Chính phủ với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Tòa án Nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan Trung ương của các đoàn thể nhân dân.

13- Bảo đảm các điều kiện làm việc cho các hoạt động chung của Chính phủ, của Thủ tướng Chính phủ.

14- Giải quyết một số việc cụ thể theo sự ủy nhiệm của Thủ tướng (được cụ thể hóa trong từng văn bản ủy nhiệm của Thủ tướng).