vanban.org

Điều 26. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ — Nghị định 11/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/2003
Chính phủ Ban hành 24/01/1998 Hiệu lực 08/02/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 11/1998/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 11/1998/NĐ-CP
08/02/1998Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 13-CP Ban hành bản Quy chế làm việc của Chính phủ 1992 · 13-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 11/1998/NĐ-CP › Chương VI › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

1- Phối hợp với Thanh tra Nhà nước tổ chức tiếp nhận, phân loại các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Thủ tướng Chính phủ và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét cho ý kiến chỉ đạo, giao cho các Bộ, ngành, địa phương giải quyết; trực tiếp xem xét các vụ việc do Thủ tướng Chính phủ (hoặc Phó Thủ tướng) giao.

2- Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan trung ương, địa phương báo cáo kết quả giải quyết các vụ việc do Thủ tướng Chính phủ giao và các quyết định của Tổng Thanh tra Nhà nước đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thực hiện. Trong trường hợp nhận thấy các quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, nhưng trái với pháp luật hoặc xuất hiện những tình tiết mới làm cho các quyết định đó không còn đúng pháp luật nữa thì trình Thủ tướng Chính phủ giao Tổng Thanh tra Nhà nước xem xét giải quyết theo thẩm quyền và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả giải quyết trong thời hạn 30 ngày.

3- Thừa lệnh Thủ tướng Chính phủ trả lời cho các đương sự có đơn thư trong những trường hợp cần thiết.