Điều 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở tất cả các cấp, các ngành và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. — Nghị định 11/1998/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/2003
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 2 phiên bản · 33 năm
08/02/1998Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 11/1998/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc của Chính phủ.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Nghị định số 13/CP ngày 1 tháng 12 năm 1992 ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ.
Điều 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở tất cả các cấp, các ngành và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4
Chương I — PHẠM VI VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 1. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chính phủ
Điều 2. Phạm vi giải quyết công việc của Thủ tướng Chính phủ
Điều 3. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Thủ tướng, quan hệ công tác giữa Thủ tướng, các Phó Thủ tướng:
Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ:
Điều 6. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 7. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 8. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
Chương II — LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 9. Các loại chương trình công tác
Điều 10. Trình tự lập Chương trình công tác của Chính phủ
Điều 11. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
Điều 12. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án
Chương III — TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 13. Hình thức giải quyết công việc hàng ngày của Thủ tướng
Điều 14. Văn phòng Chính phủ chuẩn bị Phiếu trình
Điều 15. Xử lý Phiếu trình và thông báo kết quả
Chương IV — PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ
Điều 16. Chuẩn bị và triệu tập họp
Điều 17. Thành phần dự họp Chính phủ
Điều 18. Trình tự phiên họp Chính phủ:
Điều 19. Biên bản phiên họp Chính phủ
Điều 20. Công bố Nghị quyết phiên họp Chính phủ
Chương V — BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ CÁC VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 21. Thời hạn ban hành
Điều 22. Thẩm quyền ký các văn bản
Điều 23. Công bố văn bản
Chương VI — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 24. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 25. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Nhà nước
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
Chương VII — TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, HỘI HỌP, ĐI CÔNG TÁC
Điều 27. Tiếp khách nước ngoài
Điều 28. Tổ chức cuộc họp của các cơ quan Trung ương
Điều 29. Thủ tướng Chính phủ họp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 30. Đi công tác địa phương
Điều 31. Đi công tác nước ngoài
Chương VIII — CÔNG TÁC BÁO CÁO, THÔNG TIN
Điều 32. Công tác báo cáo, thông tin trong bộ máy hành chính
Điều 33. Thông tin về hoạt động của chính quyền cho nhân dân
Điều 34. Thông tin đối ngoại
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy