vanban.org

Điều 6. Nộp hồ sơ và lệ phí — Nghị định 104/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2009 Thay thế: 78/2009/NĐ-CP · 22/09/2009 Sửa đổi, bổ sung: 55/2000/NĐ-CP · 11/10/2000
Chính phủ Ban hành 31/12/1998 Hiệu lực 01/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 16/2020/NĐ-CP
Nghị định số 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam · 78/2009/NĐ-CP
Nghị định số 104/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 104/1998/NĐ-CP
10/11/200978/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 26/10/200055/2000/NĐ-CPSửa đổi 01/01/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 06/1998/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định 37-HĐBT ngày 05/02/1990 quy định chi tiết thi hành luật Quốc tịch Việt Nam · 06/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 104/1998/NĐ-CP › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nộp hồ sơ và lệ phí

1. Người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam, nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp, nơi người đó cư trú; nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ tại Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam theo phạm vi địa bàn mà cơ quan đó phụ trách.

2. Khi nộp hồ sơ xin giải quyết các việc về quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này, đương sự phải nộp lệ phí. Mức thu và việc quản lý, sử dụng lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thống nhất quy định.

Người xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam mà có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc có lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì được miễn lệ phí.