vanban.org

Điều 2. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp về quốc tịch — Nghị định 104/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2009 Thay thế: 78/2009/NĐ-CP · 22/09/2009 Sửa đổi, bổ sung: 55/2000/NĐ-CP · 11/10/2000
Chính phủ Ban hành 31/12/1998 Hiệu lực 01/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 16/2020/NĐ-CP
Nghị định số 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam · 78/2009/NĐ-CP
Nghị định số 104/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 104/1998/NĐ-CP
10/11/200978/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 26/10/200055/2000/NĐ-CPSửa đổi 01/01/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 06/1998/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định 37-HĐBT ngày 05/02/1990 quy định chi tiết thi hành luật Quốc tịch Việt Nam · 06/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 104/1998/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp về quốc tịch

Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch Việt Nam, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Soạn thảo, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch Việt Nam và ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật đó;

2. Hướng dẫn ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp tỉnh), phối hợp và thông qua Bộ Ngoại giao hướng dẫn Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam) trong việc giải quyết các vấn đề quốc tịch Việt Nam;

3. Tổ chức, chỉ đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

4. Thực hiện thống kê nhà nước về quốc tịch Việt Nam;

5. Ban hành và quản lý thống nhất các mẫu giấy tờ, sổ sách về quốc tịch Việt Nam;

6. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc giải quyết các vấn đề về quốc tịch Việt Nam;

7. Phối hợp với Bộ Ngoại giao đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế về quốc tịch hoặc liên quan đến quốc tịch; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quốc tịch.