QUYẾT ĐỊNH
Về việc Phê duyệt Đề án áp dụng cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết một số công việc liên quan trực tiếp tới công dân
giữa Sở Tư pháp với Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Quốc tịch Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 và Nghị định số 55/2000/NĐ-CP ngày 11/10/2000 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 và nGhị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16/12/2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 09/1999/TT-BTP ngày 07/4/1999 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc cấp giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam; Thông tư liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08/02/1999 của Bộ Tư pháp - Bộ Công an quy định cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 29/08/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các công việc liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân của các cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 231/STP-VP ngày 29/7/2008 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1020/SNV ngày 08/9/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án áp dụng cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết một số công việc liên quan trực tiếp tới công dân giữa Sở Tư pháp với Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh, gồm các nội dung chủ yếu sau đây.
I. Mục đích, yêu cầu:
a. Đáp ứng các yêu cầu giải quyết công việc của công dân một cách tốt nhất về số lượng, chất lượng và thời gian;
b. Tạo bước chuyển căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa Sở Tư pháp với Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh đối với công dân; giảm phiền hà cho công dân; chống tệ quan liêu, tham nhũng, cửa quyền của cán bộ, công chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Nguyên tắc áp dụng:
a. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật.
b. Công khai các thủ tục hành chính, lệ phí, trình tự và thời gian giải quyết cho từng loại công việc của công dân;
c. Nhận yêu cầu giải quyết công việc và trả kết quả cho công dân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp;
d. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho công dân. Cán ộ, công chức được giao trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả, giải quyết hồ sơ phải tuân thủ đúng thủ tục hành chính, trình tự và thời gian đã được quy định, không được tự ý đặt ra các thủ tục hành chính trái với quy định của Nhà nước.
đ. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo phối hợp giữa các bộ phận, các Phòng (ban) chức năng có liên quan thuộc Sở và phối hợp giữa các cơ quan để giải quyết công việc của công dân.
3. Phạm vi áp dụng:
3. Phạm vi áp dụng:
a) Đề án này Quy định về trình tự, thủ tục và sự phối hợp giữa Sở Tư pháp với Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh trong giải quyết việc đăng ký kết hôn và đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài; cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân
b. Đối với các lĩnh vực không quy định trong Đề án này thì thực hiện theo Đề án áp dụng cơ chế một cửa trong quan hệ giải quyết công việc giữa Sở Tư pháp với tổ chức và công dân.
đ) Hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp lập thành 01 bộ, gồm Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu); Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp; Bản chụp Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp bản chụp Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật.
Văn bản ủy quyền đối với trường hợp cá nhân ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Văn bản ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ theo quy định của pháp luật. Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.
Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
5. Mức thu lệ phí: Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
6. Quy trình thực hiện và thời gian giải quyết cụ thể:
a) Trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:
- Trong thời hạn 17 (mười bày) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của công dân, Sở Tư pháp thực hiện phỏng vấn trực tiếp đối với hai bên nam, nữ theo quy định của pháp luật; niêm yết công khai việc kết hôn tại trụ sở của Sở Tư pháp; có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện niêm yết việc kết hôn tại trụ sở UBND cấp xã. Đồng thời hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục theo quy định gửi đến Văn phòng UBND tỉnh.
Trong trường hợp xét thấy cần thiết vấn đề xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an thì chuyển hồ sơ cho Công an tỉnh thẩm tra. Chậm nhất trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, Công an tỉnh phải có kết quả thẩm tra để Sở Tư pháp đến nhận và tổng hợp gửi đến Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp này thời gian kéo dài hơn 17 ngày như đã nêu trên.
- Trong thời hạn 4 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Sở Tư pháp chuyển đến, Văn phòng UBND tỉnh tổ chức thẩm tra và trình Chủ tịch UBND tỉnh ký giải quyết để Sở Tư pháp đến nhận.
- Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tư pháp tổ chức Lễ trao Giấy chứng nhận kết hôn cho công dân. Trong trường hợp có lý do chính đáng mà công dân có yêu cầu khác về thời gian, thì tối đa thời gian tổ chức Lễ trao Giấy chứng nhận kết hôn cũng không quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký giải quyết.
* Đối với trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở để giải quyết hoặc hai bên nam, nữ không đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật, Sở Tư pháp ký văn bản từ chối giải quyết hồ sơ cho công dân tối đa không quá 41 (bốn mốt) ngày làm việc.
b. Trường hợp đăng ký nhận cha, me, con có yếu tố nước ngoài:
- Trong thời hạn 26 (hai sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của công dân, Sở Tư pháp thực hiện niêm yết công khai việc xin nhận cha, mẹ,con tại trụ sở Sở Tư pháp; có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện niêm yết việc xin nhận là cha, mẹ, con tại trụ sở UBND cấp xã. Đồng thời hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục theo quy định gửi đến Văn phòng UBND tỉnh.
Trong trường hợp có khiếu nại, tố cáo hoặc nghi vấn cần phải thẩm tra, xác minh để làm rõ về than nhân của công dân, thì thời gian thẩm tra tối đa cũng không được kéo dài thêm (hai mươi) ngày làm việc.
- Trong thời hạn 4 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp chuyển đến, Văn phòng UBND tỉnh tổ chức thẩm tra và trình Chủ tịch UBND tỉnh ký giải quyết để Sở Tư pháp đến nhận.
- Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả gải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tư pháp tổ chức Lễ trao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con cho công dân, trừ trường hợp có lý do chính đáng mà công dân có yêu cầu khác về thời gian.
* Đối với trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở để giải quyết theo quy định của pháp luật, Sở Tư pháp gửi văn bản từ chối giải quyết hồ sơ cho công dân tối đa không quá 50 (năm mươi) ngày làm việc. Trường hợp có tranh chấp trong quá trình giải quyết đăng ký nhận cha, mẹ, con, Sở Tư pháp hướng dẫn công dân khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền.
d) Trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của công dân, Sở Tư pháp gửi Phiếu xác minh lý lịch tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ cho Công an tỉnh để xác minh.
- Trong trường hợp hồ sơ đơn giản, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, Công an tỉnh có kết quả tra cứu thông tin về tình trạng án tích của đương sự để Sở Tư pháp đến nhận và trong thời hạn 1 ngày làm việc sau đó Sở Tư pháp có trách nhiệm trả kết quả cho công dân.
- Đối với những trường hợp hồ sơ phức tạp cần phải tra cứu thông tin trong hệ thống hồ sơ, tàng thư của Bộ Công an và Công an các tỉnh, thành phố khác trong nước thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ lúc nhận được hồ sơ của đương sự do Sở Tư pháp chuyển đến, Công an tỉnh phải hoàn tất các thủ tục hồ sơ để chuyển Bộ Công an và Công an các địa phương liên quan theo quy định. Khi đã có kết quả trả lời của Bộ Công an và Công an các địa phương về trường hợp án tích của đương sự thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ lúc nhận được kết quả phải kịp thời thông báo để Sở Tư pháp đến nhận và trong thời hạn 01 ngày làm việc, Sở Tư pháp có trách nhiệm trả kết quả cho công dân.
- Nếu sau khi nhận được Thông báo kết quả xác minh lý lịch tư pháp của Công an tỉnh mà kết quả tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích vẫn chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ để khẳng định đương sự có hay không có án tích thì Sở Tư pháp liên hệ với Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án liên quan đến đương sự để tra cứu hồ sơ án lưu nhằm làm rõ đương sự có hay không có án tích, nhưng tối đa không quá 05 ngày làm việc và trong thời hạn 01 ngày làm việc sau đó, Sở Tư pháp có trách nhiệm trả kết quả cho công dân
7. Phân công nhiệm vụ:
- Thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở; bố trí công chức đúng chuyên môn nghiệp vụ, có trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức tốt, có khả năng giao tiếp với tổ chức và công dân làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
- Ban hành quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; đồng thòi tổ chức công khai quy trình này trên trang Website của tỉnh, nhằm thực hiện dịch vụ hành chính công trên mạng internet.
- Thực hiện niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc theo quy định của pháp luật tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
- Thông tin, tuyên truyền để tổ chức và công dân biết về hoạt động của cơ chế một cửa liên thông tại Sở và định kỳ báo cáo kết quả áp dụng cơ chế một cửa liên thông tại Sở và định kỳ boá cáo kết quả áp dụng cơ chế một cửa liên thông cho UBND tỉnh, kiến nghị giải quyết kết quả áp dụng cơ chế một cửa liên thông cho UBND tỉnh, kiến nghị giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
b. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các phòng nghiệp vụ tiếp nhận yêu cầu thẩm tra, xác minh của Sở Tư pháp và trả kết quả thẩm tra, xác minh trong thời hạn quy định đối với từng loại hồ sơ công việc. Trường hợp hồ sơ giải quyết không đúng thời hạn thì thông báo cho Sở Tư pháp biết lý do để trả lời công dân.
c. Văn phòng UBND có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ do Sở Tư pháp chuyển đến. Xem xét báo cáo, kết quả thẩm tra và ý kiến đề xuất giải quyết hồ sơ của Sở Tư pháp để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Trường hợp hồ sơ giải quyết không đúng thời hạn thì thông báo cho Sở Tư pháp biết lý do để trả lời công dân.