vanban.org

Điều 18. Trình tự giải quyết tại ủy ban nhân dân cấp tỉnh — Nghị định 104/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2009 Thay thế: 78/2009/NĐ-CP · 22/09/2009 Sửa đổi, bổ sung: 55/2000/NĐ-CP · 11/10/2000
Chính phủ Ban hành 31/12/1998 Hiệu lực 01/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 16/2020/NĐ-CP
Nghị định số 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam · 78/2009/NĐ-CP
Nghị định số 104/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 104/1998/NĐ-CP
10/11/200978/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 26/10/200055/2000/NĐ-CPSửa đổi 01/01/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 06/1998/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định 37-HĐBT ngày 05/02/1990 quy định chi tiết thi hành luật Quốc tịch Việt Nam · 06/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 104/1998/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trình tự giải quyết tại ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí, Sở Tư pháp phải thẩm tra hồ sơ. Nếu xét thấy hồ sơ đã hoàn tất, lời khai, chứng nhận, giấy tờ của đương sự là đúng sự thật, đương sự là người chưa bị mất quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp có văn bản trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.

Ngay sau ngày Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp phải trao hoặc gửi Giấy chứng nhận cho đương sự.

Trong trường hợp xét thấy hồ sơ cần thẩm tra bổ sung, Sở Tư pháp có văn bản gửi Công an cấp tỉnh yêu cầu thực hiện, kèm theo 01 bộ hồ sơ. Trong trong trường hợp này thì thời hạn trên là 60 ngày.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Tư pháp, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm tra và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.

2. Trong trường hợp Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận đương sự không được cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; nếu đương sự không nhất trí với kết luận đó, thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

3. Định kỳ 03 tháng một lần, Sở Tư pháp báo cáo Bộ Tư pháp về tình hình cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.