vanban.org

Điều 33. Quy định việc cấp Giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam — Nghị định 104/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2009 Thay thế: 78/2009/NĐ-CP · 22/09/2009 Sửa đổi, bổ sung: 55/2000/NĐ-CP · 11/10/2000
Chính phủ Ban hành 31/12/1998 Hiệu lực 01/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 16/2020/NĐ-CP
Nghị định số 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam · 78/2009/NĐ-CP
Nghị định số 104/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam · 104/1998/NĐ-CP
10/11/200978/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 26/10/200055/2000/NĐ-CPSửa đổi 01/01/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 06/1998/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định 37-HĐBT ngày 05/02/1990 quy định chi tiết thi hành luật Quốc tịch Việt Nam · 06/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 104/1998/NĐ-CP › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Quy định việc cấp Giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam

Căn cứ vào thủ tục, trình tự giải quyết các việc về quốc tịch Việt Nam quy định tại Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc cấp Giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam theo yêu cầu của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.