vanban.org

Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu — Nghị định 08/2015/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 21/01/2015 Hiệu lực 15/03/2015 Hết hiệu lực một phần 50 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 87/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại · 87/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 08/2015/NĐ-CP › Chương III › Mục 8 › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025
Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

1. Thương nhân được tái nhập hàng hóa chưa qua sử dụng của chính thương nhân nhưng bị trả lại. Hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài đã xuất khẩu không được tái nhập để tiêu hủy.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

2. Hồ sơ hải quan:

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường... biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này. Người khai hải quan không phải nộp giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành có quy định khác.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

4. Chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

5. Đối với hàng hóa tái nhập để tiêu huỷ, sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất hoặc tái nhập để tái xuất ra nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, thời hạn tiêu huỷ, tái xuất không quá 12 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai tái nhập, trừ trường hợp hàng hóa đặc thù có thời gian sửa chữa, tái chế quá 12 tháng theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì cơ quan hải quan quyết định theo thỏa thuận của các bên.

Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời hạn sửa chữa, tái chế, nếu quá thời hạn sửa chữa, tái chế đã đăng ký mà chưa tái xuất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

6. Thủ tục tái xuất hàng đã sửa chữa, tái chế thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

7. Xử lý hàng sửa chữa, tái chế không tái xuất được:

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

a) Đối với sản phẩm sửa chữa, tái chế là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.

Trường hợp tiêu thụ nội địa phải kê khai, nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

b) Đối với sản phẩm sửa chữa, tái chế không phải là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa. Việc xử lý về thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

c) Đối với sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu tái nhập sửa chữa, tái chế nhưng chỉ sử dụng được một phần nguyên liệu, vật tư để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu (cùng hoặc khác chủng loại sản phẩm) thì phải theo dõi, xây dựng định mức riêng cho các mã sản phẩm sau sửa chữa, tái chế. Phế liệu, phế phẩm, phế thải loại ra từ quá trình sửa chữa, tái chế được theo dõi, xử lý tương tự như phế liệu, phế phẩm, phế thải của hoạt động gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

8. Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục báo cáo quyết toán hoặc nơi làm thủ tục hoàn thuế biết (nếu là hai cơ quan hải quan khác nhau) về trường hợp không tái xuất được nêu tại khoản 7 Điều này hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại khoản 5 Điều này để xử lý thuế theo quy định.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

9. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã qua sử dụng của chính thương nhân tái nhập khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài, sau đó tái xuất, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định này.