vanban.org

Điều 43. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh — Nghị định 08/2015/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 21/01/2015 Hiệu lực 15/03/2015 Hết hiệu lực một phần 50 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 87/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại · 87/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 08/2015/NĐ-CP › Chương III › Mục 7 › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025
Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thực hiện tại trụ sở hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

a) Cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định như sau:

a.1) Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không là cảng đích ghi trên vận đơn.

Trường hợp cảng đích ghi trên vận đơn không phải là cảng biển, cảng hàng không thì cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng dỡ hàng khi tàu biển, tàu bay nhập cảnh vào Việt Nam;

a.2) Đối với phương thức vận tải đường sắt là ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới;

a.3) Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa là cửa khẩu quốc tế nơi hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam;

a.4) Đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh, cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên là địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng hóa bưu chính, chuyển phát nhanh.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

b) Cửa khẩu xuất cuối cùng là cửa khẩu nơi phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa quá cảnh xuất cảnh.

Hàng hóa quá cảnh theo các Hiệp định đa phương về quá cảnh hàng hóa được Việt Nam ký kết tham gia, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

2. Hồ sơ hải quan:

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai; Trường hợp tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai không thể khai thông tin chi tiết về hàng hóa thì người khai hải quan khai bảng kê chi tiết hàng hoá quá cảnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

c) Giấy phép quá cảnh; giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

3. Trách nhiệm của người khai hải quan:

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

b) Vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, cửa khẩu, thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Hải quan;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

c) Đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan, niêm phong của hãng vận chuyển.

Trường hợp bất khả kháng mà không bảo đảm được nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan, niêm phong của hãng vận chuyển hoặc không vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, thời gian thì người khai hải quan sau khi áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất xảy ra phải thông báo ngay với cơ quan hải quan để xử lý; trường hợp không thể thông báo ngay với cơ quan hải quan thì tùy theo địa bàn thích hợp thông báo với cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển hoặc chính quyền địa phương để xử lý theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

d) Sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh phải đáp ứng điều kiện giám sát hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật Hải quan;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

đ) Trường hợp hàng hóa quá cảnh có thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu, người khai hải quan gửi văn bản đề nghị Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Việc chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải được thực hiện tại khu vực cửa khẩu, kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu được thành lập trong nội địa, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các địa điểm khác do Cục trưởng Cục Hải quan công nhận theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

e) Hàng hóa quá cảnh đóng ghép với hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

e.1) Hàng hóa quá cảnh và hàng hóa xuất khẩu phải được đóng gói riêng biệt (kiện, thùng, bao bì);

e.2) Hàng hóa quá cảnh phải không thuộc danh mục mặt hàng thuộc thẩm quyền cho phép quá cảnh của Thủ tướng Chính phủ;

e.3) Việc đóng ghép phải thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ tại cửa khẩu xuất cuối cùng hoặc địa điểm tập kết kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

g) Xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

4. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu nhập:

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

a) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan quy định tại khoản 2 Điều này;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

b) Thực hiện giám sát hài quan theo quy định tại khoản 7 Điều này;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

c) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

d) Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

đ) Trường hợp chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận văn bản đề nghị kiểm tra nếu địa điểm đáp ứng điều kiện quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này và phù hợp với tuyến đường quá cảnh đã đăng ký với cơ quan hải quan thì lập biên bản bàn giao, gửi kèm văn bản đề nghị đã được phê duyệt cho Hải quan nơi thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

5. Trách nhiệm của Hải quan nơi quản lý địa điểm thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải:

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

a) Tiếp nhận lô hàng vận chuyển đến và kiểm tra, đối chiếu tình trạng niêm - phong hoặc nguyên trạng hàng hóa với biên bản bàn giao;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

b) Giám sát hoạt động chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

c) Niêm phong hải quan trong trường hợp có thay đổi niêm phong hải quan, niêm phong của hãng vận chuyển;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

d) Lập biên bản bàn giao cho Hải quan cửa khẩu xuất hoặc Hải quan nơi thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

6. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu xuất:

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

a) Kiểm tra các thông tin về tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

b) Kiểm tra tình trạng niêm phong hoặc nguyên trạng hàng hóa.

Trường hợp hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường thủy nội địa ra nước ngoài, Hải quan cửa khẩu xuất căn cứ thông tin về lộ trình, thời gian vận chuyển, các cảnh báo (nếu có) để quyết định việc kiểm tra niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

c) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

d) Giám sát hàng hóa đến khi thực xuất khẩu.

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

7. Giám sát hải quan:

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

a) Hàng hóa quá cảnh phải được niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển hoặc giám sát bằng phương tiện kỹ thuật. Trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được thì giao người khai hải quan chịu trách nhiệm bảo quản nguyên trạng hàng hóa;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

b) Hàng hóa quá cảnh thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt phải được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật;

Sửa đổi bởi 167/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/08/2025

c) Hàng hóa quá cảnh là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và hàng hóa có độ nguy hiểm cao phải được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật hoặc được giám sát trực tiếp bằng công chức hải quan.