vanban.org

Điều 52 — Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Đính chính: 284/2014/QĐ-UBND · 26/06/2014 Thay thế: 55/2010/QĐ-UBND · 03/08/2010
Quốc hội Ban hành 26/11/2003 Hiệu lực 10/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 6 phiên bản · 63 năm
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003 · 11/2003/QH11
01/01/201677/2015/QH13Sửa đổi Đang xem 10/12/2003Bản gốcThay thế
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989 · 19/LCT/HĐNN8
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1983
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp 1962 · Số hiệu: 51/LCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 11/2003/QH11 › Chương II › Mục 6 › Điều 52
Đọc toàn văn

Điều 52

Thường trực Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên thường trực. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.