vanban.org

Điều 22 — Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Đính chính: 284/2014/QĐ-UBND · 26/06/2014 Thay thế: 55/2010/QĐ-UBND · 03/08/2010
Quốc hội Ban hành 26/11/2003 Hiệu lực 10/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 6 phiên bản · 63 năm
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003 · 11/2003/QH11
01/01/201677/2015/QH13Sửa đổi Đang xem 10/12/2003Bản gốcThay thế
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989 · 19/LCT/HĐNN8
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1983
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp 1962 · Số hiệu: 51/LCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 11/2003/QH11 › Chương II › Mục 2 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22

Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và quốc phòng toàn dân; bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lượng dự bị động viên, thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; biện pháp kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh;

2. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; biện pháp đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương.