vanban.org

Điều 44 — Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Đính chính: 284/2014/QĐ-UBND · 26/06/2014 Thay thế: 55/2010/QĐ-UBND · 03/08/2010
Quốc hội Ban hành 26/11/2003 Hiệu lực 10/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 6 phiên bản · 63 năm
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003 · 11/2003/QH11
01/01/201677/2015/QH13Sửa đổi Đang xem 10/12/2003Bản gốcThay thế
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989 · 19/LCT/HĐNN8
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1983
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp 1962 · Số hiệu: 51/LCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 11/2003/QH11 › Chương II › Mục 4 › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44

Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, nếu không được sự đồng ý của Chủ tọa kỳ họp thì không được bắt giữ đại biểu Hội đồng nhân dân. Nếu vì phạm tội quả tang hoặc trong trường hợp khẩn cấp mà đại biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ thì cơ quan ra lệnh tạm giữ phải báo cáo ngay với Chủ tọa kỳ họp.

Giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra lệnh tạm giữ đại biểu Hội đồng nhân dân thì phải thông báo cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp.