vanban.org

Điều 65. Cơ sở giáo dục khác — Luật Giáo dục số 43/2019/QH14

Quốc hội Ban hành 14/06/2019 Hiệu lực 01/07/2020 Hết hiệu lực một phần 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Luật Giáo dục 2019 · 43/2019/QH14
01/01/2026123/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 43/2019/QH14 › Chương III › Mục 2 › Điều 65
Đọc toàn văn

Điều 65. Cơ sở giáo dục khác

1. Cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

a) Nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường, lớp dành cho trẻ khuyết tật;

b) Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên;

c) Viện Hàn lâm, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.

2. Người đứng đầu cơ sở giáo dục khác quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục, quản lý, điều hành cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

Thay cụm từ/đính chính bởi 123/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, , trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.