vanban.org

Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ — Luật Giáo dục số 43/2019/QH14

Quốc hội Ban hành 14/06/2019 Hiệu lực 01/07/2020 Hết hiệu lực một phần 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Luật Giáo dục 2019 · 43/2019/QH14
01/01/2026123/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 43/2019/QH14 › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ

Sửa đổi bởi 123/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026
Sửa đổi bởi 123/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật này.

Sửa đổi bởi 123/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.

Sửa đổi bởi 123/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.

Sửa đổi bởi 123/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.

Sửa đổi bởi 123/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và công nhận chứng chỉ khác để sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân.