vanban.org

Điều 72. Đàm phán, ký điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn — Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13

Quốc hội Ban hành 09/04/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 20 năm
Luật Điều ước quốc tế 2016 · 108/2016/QH13
01/01/2026119/2026/NĐ-CP +1Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2016Bản gốcThay thế
Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005 · 41/2005/QH11
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 108/2016/QH13 › Chương VII › Điều 72
Đọc toàn văn

Điều 72. Đàm phán, ký điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026
Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

1. Trình tự, thủ tục rút gọn được áp dụng đối với việc đàm phán, ký điều ước quốc tế trong các trường hợp sau đây:

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

a) Điều ước quốc tế theo mẫu được quy định tại điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với cùng một bên ký kết nước ngoài hoặc theo mẫu được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều này;

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác về việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở kiến nghị của cơ quan đề xuất.

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

2. Sau khi lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mẫu điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định mẫu điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

3. Trình tự, thủ tục rút gọn đối với việc đàm phán, ký điều ước quốc tế được thực hiện như sau:

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

a) Hồ sơ trình về việc đàm phán theo quy định tại Điều 11 của Luật này chỉ cần kiến nghị về việc ủy quyền đàm phán;

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, đề nghị kiểm tra, thẩm định;

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

c) Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế, dự thảo tờ trình Chính phủ về đề xuất ký điều ước quốc tế, ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức có liên quan, văn bản điều ước quốc tế;

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

d) Hồ sơ trình về việc ký điều ước quốc tế bao gồm tài liệu quy định tại các khoản 1, 2 và 6 Điều 17 của Luật này;

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

đ) Tờ trình về việc ký điều ước quốc tế phải có đánh giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều ước quốc tế, đánh giá sự tương thích của điều ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, đánh giá sự phù hợp giữa quy định của điều ước quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam.