vanban.org

Điều 4. Danh nghĩa ký kết điều ước quốc tế — Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13

Quốc hội Ban hành 09/04/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 20 năm
Luật Điều ước quốc tế 2016 · 108/2016/QH13
01/01/2026119/2026/NĐ-CP +1Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2016Bản gốcThay thế
Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005 · 41/2005/QH11
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 108/2016/QH13 › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Danh nghĩa ký kết điều ước quốc tế

1. Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước trong các trường hợp sau đây:

a) Điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứng đầu Nhà nước khác;

b) Điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c) Điều ước quốc tế về việc thành lập, tham gia tổ chức quốc tế và khu vực nếu việc thành lập, tham gia, rút khỏi tổ chức đó ảnh hưởng đến chính sách cơ bản của quốc gia về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ;

d) Điều ước quốc tế làm thay đổi, hạn chế hoặc chấm dứt quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội;

đ) Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.

2. Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Chính phủ trong các trường hợp sau đây:

a) Điều ước quốc tế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Chính phủ theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.