vanban.org

Điều 21. Hồ sơ đề nghị thẩm định điều ước quốc tế — Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13

Quốc hội Ban hành 09/04/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 20 năm
Luật Điều ước quốc tế 2016 · 108/2016/QH13
01/01/2026119/2026/NĐ-CP +1Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2016Bản gốcThay thế
Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005 · 41/2005/QH11
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 108/2016/QH13 › Chương II › Mục 2 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hồ sơ đề nghị thẩm định điều ước quốc tế

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026
Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm:

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

a) Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế, trong đó có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 18 và khoản 2 Điều 20 của Luật này;

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Dự thảo hồ sơ trình về đề xuất ký điều ước quốc tế quy định tại Điều 17 của Luật này, trừ ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao và ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

2. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy. Bản điện tử phải bảo đảm đúng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; cơ quan đề xuất chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản giấy và bản điện tử.

Sửa đổi bởi 137/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

3. Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan đề xuất bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.