vanban.org

Điều 46. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản — Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14

Quốc hội Ban hành 17/11/2016 Hiệu lực 01/07/2017 Hết hiệu lực một phần 115 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Luật Đấu giá tài sản 2016 · 01/2016/QH14
01/01/202519/2024/TT-BTP +2Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202416/2023/QH15Sửa đổi 01/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 01/2016/QH14 › Chương III › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản

1. Kết quả đấu giá tài sản là căn cứ để các bên ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc cơ sở để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Thay cụm từ/đính chính bởi 37/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025

2. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Bổ sung bởi 37/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025

2a. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cuộc đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này thì người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Người trúng đấu giá được coi như chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá kể từ thời điểm đấu giá viên công bố người trúng đấu giá, trừ trường hợp người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này hoặc từ chối kết quả trúng đấu giá quy định tại Điều 51 của Luật này. Kể từ thời điểm này, quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.