vanban.org

Điều 66. Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản — Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14

Quốc hội Ban hành 17/11/2016 Hiệu lực 01/07/2017 Hết hiệu lực một phần 115 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Luật Đấu giá tài sản 2016 · 01/2016/QH14
01/01/202519/2024/TT-BTP +2Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202416/2023/QH15Sửa đổi 01/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 01/2016/QH14 › Chương V › Điều 66
Đọc toàn văn

Điều 66. Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản

Thay cụm từ/đính chính bởi 37/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025

1. Giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản. Trường hợp đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì giá dịch vụ đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

Thay cụm từ/đính chính bởi 37/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025

2. Chi phí đấu giá tài sản bao gồm chi phí niêm yết, thông báo công khai, chi phí thực tế hợp lý khác cho việc đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thỏa thuận.

Bổ sung bởi 37/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025

3. Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Việc thu, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật.