vanban.org

Điều 70. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan — Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14

Quốc hội Ban hành 17/11/2016 Hiệu lực 01/07/2017 Hết hiệu lực một phần 115 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Luật Đấu giá tài sản 2016 · 01/2016/QH14
01/01/202519/2024/TT-BTP +2Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202416/2023/QH15Sửa đổi 01/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 01/2016/QH14 › Chương VI › Điều 70
Đọc toàn văn

Điều 70. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan

Sửa đổi bởi 37/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025
Sửa đổi bởi 37/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025

1. Người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 hoặc quy định khác của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 37/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025

2. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền trúng đấu giá dẫn đến quyết định công nhận kết quả đấu giá bị hủy, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị cấm tham gia đấu giá đối với loại tài sản đó trong thời hạn từ 06 tháng đến 05 năm.

Sửa đổi bởi 37/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025

3. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản là cơ quan có thẩm quyền quyết định cấm tham gia đấu giá quy định tại khoản 2 Điều này.

Sửa đổi bởi 37/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025

4. Quyết định cấm tham gia đấu giá phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và cơ quan, tổ chức có liên quan; đồng thời gửi đến Bộ Tư pháp và phải đăng tải trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.

Sửa đổi bởi 37/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025

5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 Điều này.